Thủ tướng: Phải luôn chủ động về chiến lược và giữ vững độc lập, tự chủ | VTV24

VTV24About 11 min readApr 16, 2025Watch original
THE SUMMARYAI-generated

Key Concepts

  • Văn kiện Đại hội Đảng XIV (14th Party Congress Documents): Các tài liệu trình bày và thảo luận tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14.
  • Hội nghị Trung ương 11 (11th Central Committee Meeting): Hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thảo luận và thông qua các văn kiện trình Đại hội Đảng XIV.
  • Đổi mới: Quá trình cải cách kinh tế và xã hội ở Việt Nam từ năm 1986.
  • Chủ nghĩa xã hội (Socialism): Hệ tư tưởng chính trị và kinh tế mà Việt Nam theo đuổi.
  • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (Socialist-oriented market economy): Mô hình kinh tế kết hợp các yếu tố thị trường với sự quản lý của nhà nước và định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Ba trụ cột chính: Dân chủ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Động lực tăng trưởng: Các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bao gồm xuất khẩu, tiêu dùng, đầu tư, khoa học công nghệ, và thể chế.
  • An sinh xã hội (Social Security): Các chính sách và chương trình bảo vệ và hỗ trợ người dân, đặc biệt là người nghèo, người yếu thế, và người có công.
  • Độc lập, tự chủ: Đường lối đối ngoại của Việt Nam, nhấn mạnh sự tự chủ và không phụ thuộc vào các nước khác.
  • Đa dạng hóa, đa phương hóa: Mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều nước và tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế.
  • Hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả: Tham gia vào các hoạt động kinh tế và chính trị quốc tế một cách chủ động và có lợi.
  • Cách mạng công nghiệp 4.0 (Fourth Industrial Revolution): Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, và tự động hóa.
  • Kinh tế tư nhân (Private Sector): Khu vực kinh tế do các cá nhân và tổ chức tư nhân sở hữu và điều hành.
  • Đoàn kết (Solidarity): Sự thống nhất và hợp tác giữa các thành viên trong Đảng, trong nhân dân, và trong cộng đồng quốc tế.
  • An ninh mạng (Cybersecurity): Bảo vệ hệ thống thông tin và dữ liệu trên mạng khỏi các cuộc tấn công và xâm nhập.
  • Chính quyền hai cấp (Two-level government): Mô hình tổ chức chính quyền địa phương chỉ có hai cấp (tỉnh/thành phố và xã/phường/thị trấn), bỏ cấp huyện.
  • Chuyển đổi số (Digital Transformation): Quá trình ứng dụng công nghệ số vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội.

1. Bối cảnh và Điểm Mới của Hội nghị Trung ương 11

  • Điểm mới về hình thức: Hội nghị quán triệt văn kiện Đại hội XIV được tổ chức theo hình thức mới, truyền đạt trực tiếp sau Hội nghị Trung ương 11.
  • Tình hình thế giới: Diễn biến nhanh chóng, khó lường, phân mảnh, phân cực, đa dạng các hoạt động của các tổ chức quốc tế.
  • Tình hình trong nước: Nhiều việc đã được thực hiện từ Hội nghị Trung ương 10 đến Hội nghị Trung ương 11, phù hợp với tình hình quốc tế và trong nước.
  • Các việc đã làm:
    • Cách mạng về tổ chức bộ máy.
    • Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (Nghị quyết 57).
    • Đẩy mạnh hội nhập quốc tế (Nghị quyết 59).
    • Thay đổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Phải tăng trưởng cao hơn 8% năm 2025 và hai con số các năm tiếp theo để đạt hai mục tiêu trăm năm.
    • Xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế quốc gia.
  • Tính kịp thời và linh hoạt: Thể hiện sự chỉ đạo kịp thời của Bộ Chính trị, Trung ương, xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng thực tiễn khách quan.
  • Rút gọn văn kiện: Giảm 30-40%, văn kiện xây dựng Đảng giảm hơn 50%, ngắn gọn, xúc tích, thể hiện tính chiến đấu, khả thi, xác thực và quyết tâm cao.
  • Đóng góp ý kiến: 538 lượt ý kiến đóng góp từ các đồng chí Trung ương.

2. Dự Thảo Tổng Kết Một Số Vấn Đề Lý Luận và Thực Tiễn về Công Cuộc Đổi Mới và Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa

  • Bối cảnh: Bổ sung bối cảnh phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế.
  • Hoàn thiện chủ nghĩa xã hội: Dựa vào ba trụ cột chính:
    • Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
    • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do dân, vì dân, của dân, gần dân, sát dân, hiểu dân.
    • Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng và phát huy tinh thần làm chủ của nhân dân.
  • Lấy người dân làm trung tâm: Không hy sinh công bằng, tiến bộ xã hội, an sinh xã hội để chạy theo tăng trưởng đơn thuần.
  • Làm mới các vấn đề đã xác định:
    • Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu.
    • Kinh tế là trung tâm, đẩy mạnh ba đột phá chiến lược, phát triển nhanh, bền vững, giữ ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn.
    • Chính sách xã hội, an sinh xã hội.
    • Đối ngoại: Độc lập, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa, tích cực chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả, là bạn bè tốt, đối tác tin cậy, thành viên có trách nhiệm. Bổ sung: Đối ngoại cũng là thường xuyên trọng yếu.
    • An ninh quốc phòng: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, thế trận lòng dân vững chắc.
    • Văn hóa: Sức mạnh nội sinh, soi đường cho quốc dân đi, văn hóa còn thì dân tộc còn, văn hóa mất thì dân tộc mất, thúc đẩy công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí, người dân được hưởng thụ.
    • An sinh xã hội: Không hy sinh công bằng, tiến bộ xã hội, tiếp cận bình đẳng giáo dục, y tế, quan tâm vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng dân tộc ít người, chăm lo người nghèo, người yếu thế, người có công.
  • Khẳng định chủ nghĩa xã hội: Dựa vào chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với nền văn hóa văn minh văn hiến 4000 năm của dân tộc, vận dụng sáng tạo trong điều kiện Việt Nam và hoàn cảnh quốc tế cụ thể.
  • Thành quả 40 năm đổi mới:
    • Kinh tế từ viện trợ sau chiến tranh, 4 tỷ đô la lên 470 tỷ đô la, xếp thứ 32 trên thế giới.
    • Bình quân đầu người từ trên 100 đô la lên 4700 đô la.
    • Chỉ số hạnh phúc tăng từ 83 lên 46/143 quốc gia.
  • Đánh giá chung: Đạt được những thắng lợi to lớn, có ý nghĩa lịch sử, đất nước có cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay.
  • Khó khăn, thách thức: Đại dịch Covid-19, xung đột, xử lý ngân hàng yếu kém, trái phiếu, bão lũ.
  • Bài học kinh nghiệm: Đoàn kết (trong Đảng, trong nhân dân, quốc tế), nắm bắt và phản ứng linh hoạt, kịp thời, hiệu quả đối với tình hình trong nước và ngoài nước.

3. Dự Thảo Báo Cáo Chính Trị về Chủ Đề Đại Hội

  • Chủ đề Đại hội XIV: "Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng, toàn dân đoàn kết, phát huy sức mạnh nội sinh, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030, tự cường, tự lực, tiến mạnh trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, vì hòa bình, độc lập dân chủ, giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội."
  • Cách thức tổ chức: Làm được gì làm luôn, không chờ sau đại hội.
  • Bối cảnh thế giới: Đại dịch Covid-19, xung đột, biến động thị trường, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo phát triển nhanh.
  • Kết quả đạt được:
    • Chủ quyền độc lập được giữ vững và tăng cường, tiềm lực quốc phòng và an ninh tăng cường, tiến hành đột phá cho công nghiệp quốc phòng và công nghiệp an ninh.
    • Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng, kiểm soát lạm phát, đảm bảo các cân đối lớn.
    • An sinh xã hội rất tốt, đặc biệt trong đại dịch Covid-19, không để ai không có Tết, không để ai thiếu ăn thiếu mặc, không để các cháu thiếu trường học, không để người bệnh thiếu chỗ chữa bệnh.
    • Đẩy mạnh xóa nhà tạm, nhà dột nát, xây dựng một triệu căn hộ cho người thu nhập thấp, công nhân.
    • Đối ngoại: Đón khách liên tiếp, tham gia dẫn dắt và tham gia định hình quan hệ quốc tế, giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển, khẳng định vai trò vị thế của đất nước.
  • Bài học kinh nghiệm: Giữ vững nguyên tắc lãnh đạo của Đảng (tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, đoàn kết thống nhất, hoạt động theo hiến pháp và pháp luật, gắn bó mật thiết với nhân dân).
  • Bối cảnh trong tình hình mới: Đan xen giữa thời cơ và thuận lợi với khó khăn thách thức, khó khăn thách thức nhiều hơn.
  • Quan điểm chỉ đạo:
    • Đại đoàn kết toàn dân tộc.
    • Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
    • Giải phóng toàn bộ sức sản xuất, dựa vào nguồn lực bên trong là cơ bản, chiến lược, lâu dài, quyết định, nguồn lực bên ngoài là quan trọng và đột phá.
    • Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, tích cực chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất và hiệu quả.
    • Dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
    • Tháo gỡ về thể chế.
  • Mục tiêu phát triển:
    • Ổn định (bên trong, bên ngoài, chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường hòa bình hợp tác và phát triển).
    • Phát triển (nhanh, bền vững).
    • Hướng đến người dân (hạnh phúc ấm no, hưởng thụ thành quả cách mạng, văn hóa văn minh).
  • Chỉ tiêu chủ yếu: Tăng trưởng hai con số, thu nhập đến năm 2030 đạt 8500 USD, tốc độ tăng năng suất lao động đạt khoảng 8,5%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt 40% GDP.
  • Giải pháp:
    • Nhận thức.
    • Chính sách tiền tệ (ổn định tỷ giá, lãi suất, kiểm soát đồng tiền, cung cấp tín dụng).
    • Chính sách tài khóa (đầu tư công hiệu quả, rút ngắn ICO, thuế khóa phí lệ phí phù hợp).
    • Giải phóng sức lao động, sức sản xuất.
    • Huy động sự ủng hộ của người dân.
  • Nhóm nhiệm vụ:
    • Hoàn thiện thể chế.
    • Cơ cấu lại nền kinh tế, xác lập mô hình tăng trưởng mới.
    • Phát triển mạnh mẽ toàn diện văn hóa và con người Việt Nam.
    • Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại.
    • Đột phá về phát triển khoa học công nghệ.
    • Quản lý phát triển xã hội bền vững, đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội.
    • Quản lý xã hội văn minh, tiến bộ, bằng công nghệ.
    • Tiếp cận bình đẳng tài nguyên môi trường.
    • Đối ngoại hội nhập.
    • Hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

4. Công Tác Xây Dựng Đảng

  • Đánh giá kết quả: Công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 13 được đặt ở vị trí then chốt, công tác cán bộ là then chốt của then chốt.
  • Thực hiện 10 nhiệm vụ xây dựng Đảng, 3 nhiệm vụ trọng tâm, 3 giải pháp đột phá của Đại hội 13.
  • Cải cách bộ máy: Chuẩn bị tốt, chờ hành động.
  • Phương hướng:
    • Thực tiễn khẳng định sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định.
    • Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, tăng cường quản lý của Nhà nước, phát huy tính dân chủ của nhân dân.
    • Cơ chế hóa phương châm Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
    • Xây dựng Đảng hàng ngày trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo sức chiến đấu.
    • Xây dựng chỉnh đốn Đảng theo Nghị quyết Đại hội 11 và Nghị quyết Trung ương 4 khóa 11 và Nghị quyết Trung ương 4 khóa 12.
    • Đảng là đạo đức, là văn minh.
    • Phát huy tính tiên phong, nâng cao trí tuệ bản lĩnh của Đảng cầm quyền.
    • Tập trung hoàn thiện và triển khai tổ chức bộ máy.
    • Quan tâm tạo nguồn lực cán bộ (nữ, trẻ, người dân tộc).
    • Bổ sung sửa đổi điều lệ Đảng.
    • Xây dựng cương lĩnh mới.

5. Kết luận

Bài phát biểu đã trình bày một cách chi tiết và toàn diện về những điểm mới trong các văn kiện trình Đại hội Đảng XIV, bao gồm dự thảo tổng kết 40 năm đổi mới, dự thảo báo cáo chính trị, và công tác xây dựng Đảng. Các điểm mới này thể hiện sự chỉ đạo kịp thời, linh hoạt của Đảng, xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng thực tiễn khách quan, và hướng đến mục tiêu phát triển đất nước nhanh, bền vững, vì hạnh phúc ấm no của nhân dân. Đặc biệt, bài phát biểu nhấn mạnh vai trò của đoàn kết, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

AI summaries can miss context or contain errors. Check important details against the original video.

MAKE IT YOURS

Read. Remember. Reuse.

Free tools

Go a little deeper.

Have a question about this video? Load its transcript to open the video chat.